Thông tư 52/2024/TT-BYT ban hành QCVN 01-1:2024/BYT, quy định các yêu cầu về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bao gồm các chỉ tiêu cảm quan, hóa học và vi sinh. Việc sử dụng nguồn nước đạt quy chuẩn giúp bảo vệ sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh truyền qua đường nước và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, người dân cần vệ sinh bồn chứa định kỳ, kiểm tra đường ống, theo dõi chất lượng nước và bảo trì hệ thống xử lý nước để duy trì nguồn nước an toàn.
NỘI DUNG BÀI VIẾT
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu đối với con người, được sử dụng hằng ngày cho ăn uống, nấu nướng, vệ sinh cá nhân và nhiều hoạt động sinh hoạt khác. Tuy nhiên, không phải nguồn nước nào cũng an toàn. Chất lượng nước không đạt yêu cầu có thể là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và làm giảm tuổi thọ của các thiết bị sử dụng nước.
Nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 52/2024/TT-BYT, kèm theo QCVN 01-1:2024/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Quy chuẩn này thay thế QCVN 01-1:2018/BYT và cập nhật nhiều nội dung phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành cũng như yêu cầu quản lý mới.
Theo Thông tư 52/2024/TT-BYT, QCVN 01-1:2024/BYT quy định các chỉ tiêu chất lượng nước đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bao gồm:
Điểm cần lưu ý là quy chuẩn này áp dụng đối với đơn vị cấp nước phục vụ sinh hoạt, không áp dụng cho nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai hoặc nước được tạo ra từ các thiết bị lọc nước gia đình.
Dưới đây là bảng tóm tắt các chỉ tiêu quan trọng của QCVN 01-1:2024/BYT (ban hành kèm Thông tư 52/2024/TT-BYT). Đây là những chỉ tiêu được quan tâm nhiều nhất trong thực tế đối với nước sạch sinh hoạt và cũng là những chỉ tiêu khách hàng thường yêu cầu kiểm nghiệm.
Lưu ý: Bảng dưới đây chỉ liệt kê các chỉ tiêu tiêu biểu phục vụ mục đích phổ biến kiến thức. Khi áp dụng trong hồ sơ pháp lý hoặc đánh giá chất lượng nước, cần đối chiếu đầy đủ QCVN 01-1:2024/BYT.
| Nhóm chỉ tiêu | Thông số | Giới hạn theo QCVN 01-1:2024/BYT | Ý nghĩa đối với sức khỏe và sử dụng |
|---|---|---|---|
| Cảm quan | Màu sắc | ≤ 15 TCU | Nước có màu bất thường có thể do sắt, mangan hoặc chất hữu cơ. |
| Cảm quan | Độ đục | ≤ 2 NTU | Độ đục cao làm giảm hiệu quả khử trùng và có thể che giấu vi sinh vật. |
| Cảm quan | Mùi, vị | Không có mùi, vị lạ | Giúp bảo đảm khả năng sử dụng và phản ánh chất lượng xử lý nước. |
| Hóa lý | pH | 6,0 – 8,5 | pH quá thấp gây ăn mòn đường ống, quá cao làm giảm hiệu quả khử trùng. |
| Hóa lý | Clo dư tự do | 0,2 – 1,0 mg/L | Bảo đảm khả năng khử khuẩn trong mạng lưới cấp nước nhưng không gây mùi quá nồng. |
| Hóa lý | Amoni (NH₄⁺) | ≤ 0,3 mg/L | Hàm lượng cao có thể cho thấy nguồn nước bị ô nhiễm và làm giảm hiệu quả khử trùng. |
| Hóa lý | Nitrit (NO₂⁻) | ≤ 0,05 mg/L | Có thể ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển oxy trong máu, đặc biệt ở trẻ nhỏ. |
| Hóa lý | Nitrat (NO₃⁻) | ≤ 2 mg/L | Hàm lượng cao kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh. |
| Kim loại | Sắt (Fe) | ≤ 0,3 mg/L | Gây màu vàng, cặn, ảnh hưởng mùi vị và làm giảm tuổi thọ thiết bị. |
| Kim loại | Mangan (Mn) | ≤ 0,1 mg/L | Gây cặn đen, bám đường ống và ảnh hưởng cảm quan của nước. |
| Kim loại nặng | Asen (As) | ≤ 0,01 mg/L | Tiếp xúc lâu dài có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. |
| Kim loại nặng | Chì (Pb) | ≤ 0,01 mg/L | Kim loại độc, có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh và sự phát triển của trẻ em. |
| Kim loại nặng | Thủy ngân (Hg) | ≤ 0,001 mg/L | Kim loại rất độc, cần kiểm soát nghiêm ngặt. |
| Kim loại nặng | Cadimi (Cd) | ≤ 0,003 mg/L | Có thể tích lũy trong cơ thể và gây ảnh hưởng đến thận. |
| Vi sinh | Escherichia coli (E. coli) | 0 CFU/100 mL | Chỉ thị ô nhiễm phân; không được phép có trong nước sạch. |
| Vi sinh | Coliform tổng | 0 CFU/100 mL | Chỉ thị nguy cơ ô nhiễm vi sinh và hiệu quả khử trùng. |
Để đánh giá chất lượng nước, cơ quan quản lý sử dụng nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau.
Người sử dụng có thể nhận biết ban đầu thông qua:
Tuy nhiên, nước trong và không mùi chưa đồng nghĩa với nước an toàn vì nhiều chất ô nhiễm không thể nhận biết bằng mắt thường.
Đây là nhóm chỉ tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chất lượng nước.
QCVN quy định kiểm soát các vi sinh vật chỉ thị như:
Sự xuất hiện của các vi sinh vật này cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị nhiễm phân hoặc ô nhiễm vi sinh, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường tiêu hóa.
Một số chỉ tiêu hóa học thường được kiểm soát gồm:
Việc kiểm soát các thông số này nhằm bảo đảm chất lượng nước không gây ảnh hưởng cấp tính hoặc tích lũy lâu dài đối với sức khỏe con người.
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nước uống không an toàn là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh truyền qua đường nước như tiêu chảy, tả, lỵ và nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác.
Ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, chất lượng nước còn tác động đến:
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng nguồn nước đạt quy chuẩn còn giúp đáp ứng yêu cầu của các hệ thống quản lý như HACCP, ISO 22000, GMP và nhiều tiêu chuẩn quốc tế khác.
Mặc dù nước do đơn vị cấp nước đã được xử lý đạt quy chuẩn, nhưng chất lượng nước tại điểm sử dụng vẫn có thể thay đổi do điều kiện bảo quản và hệ thống cấp nước trong công trình.
Một số vấn đề cần lưu ý gồm:
Bồn nước lâu ngày không vệ sinh có thể tích tụ cặn, rong rêu và vi sinh vật, làm giảm chất lượng nước.
Nên vệ sinh bồn chứa theo khuyến nghị của nhà sản xuất hoặc kế hoạch bảo trì định kỳ.

Đường ống cũ, rò rỉ hoặc bị ăn mòn có thể làm nước bị nhiễm kim loại hoặc tái nhiễm vi sinh.
Nếu phát hiện nước đổi màu, có cặn hoặc có mùi bất thường, cần kiểm tra ngay hệ thống cấp nước.
Clo dư giúp duy trì khả năng khử trùng trong mạng lưới cấp nước.
Nếu nồng độ quá thấp, hiệu quả khử khuẩn giảm; nếu quá cao có thể ảnh hưởng đến mùi vị của nước. Vì vậy, việc duy trì nồng độ clo dư trong giới hạn quy định là rất quan trọng.
Nhiều kim loại nặng, hóa chất hoặc vi sinh vật không làm thay đổi màu sắc hay mùi vị của nước. Vì vậy, đánh giá chất lượng nước chỉ bằng cảm quan là không đủ.
Khi nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm, nên lấy mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm được công nhận.
Trong nhiều khu vực, nguồn nước đầu vào có thể chứa độ cứng cao, sắt, mangan hoặc các chất hòa tan vượt mức mong muốn.
Các hệ thống xử lý như:
được lựa chọn tùy theo kết quả phân tích nguồn nước và mục đích sử dụng.
Điều quan trọng là hệ thống cần được thiết kế phù hợp, bảo trì đúng định kỳ và thay thế vật liệu lọc đúng thời gian để duy trì chất lượng nước ổn định.
Thông tư 52/2024/TT-BYT và QCVN 01-1:2024/BYT là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nước.
Đối với người dân và doanh nghiệp, việc hiểu đúng các quy định, thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, vệ sinh bồn chứa và bảo trì hệ thống xử lý nước sẽ giúp duy trì chất lượng nước ổn định, giảm nguy cơ ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe lâu dài.
